52 cụm từ tiếng Anh thương mại chọn lọc từ Thời báo New York (The New York Times) – Phần 2

Ở phần trước, chúng ta đã cùng nhau học 20 cụm từ tiếng Anh thương mại phổ biến được chọn lọc từ Thời báo New York – The New York Times, trong bài viết này Apollo sẽ tiếp tục gửi tới anh chị và các bạn 32 cụm từ tiếng Anh thương mại thường được sử dụng trong môi trường làm việc Quốc tế.

>> Xem thêm: 52 cụm từ tiếng Anh thương mại chọn lọc từ Thời báo New York (The New York Times) – Phần 1


21. Think out of the box (= to think differently from a new perspective): suy nghĩ theo một hướng khác, mới mẻ

We need to think out of the box for new innovation.

22. Give and take (= free flowing of ideas and conversation; making a deal by trading): sẵn sàng chấp nhận thứ mà người khác muốn và từ bỏ một số thứ mà mình muốn; đạt được thỏa thuận thông qua trao đổi
I have learned the gentle art of give and take  and the importance of meeting someone halfway.
23.  Meeting someone halfway (= compromise): nhượng bộ
If he was prepared to apologize, the least she could do was meet him halfway and accept some of the blame.

24. Cut to the chase (= to focus on what’s important): tập trung vào cái quan trọng
Right, let’s cut to the chase. How much is it going to cost?

25. Shot (shoot) from the hip (= react quickly without thinking carefully first): hành động một cách nhanh chóng mà không suy nghĩ cẩn thận

He works slowly and methodically while she jumps quicklyinto projects and shoots from the hip, but they make a good team.

26. Bend over backwards (= try hard to please; go out of the way): cố gắng để làm một việc gì đó, như giúp đỡ hoặc làm vừa lòng người khác.

Banks are bending over backwards tohelp those in difficulties.
27.  Water over the bridge (=something that has happened and can’t be changed): việc gì đó đã xảy ra, không thể thay đổi được, đang dần bị lãng quên và không còn quan trọng nữa.

I should probably have asked for more money when I was offered the job, but hey, that’s water under the bridge now.
28. Win-win situation (= a situation in which everyone participating come out on top; everyone wins or gets what they want): đôi bên cùng có lợi

This is a win-win situation all around.
29. Get the ball rolling (= to get a process started, to begin something): Bắt đầu làm một việc gì.

I had the ball rolling, but no one helped me with the project.

30. On the right track (= doing something correctly or well, to continue on the right path or process): đi đúng hướng, làm  đúng cách

Tax cuts for the rich will not put the economy on the right track.

31. Screw up (= not doing well, a mistake): nhầm lẫn, làm sai

I screwed up and delivered the package to the wrong address.

32. In the office loop (= understands what’s happening): Hiểu những gì đang diễn ra

When everyone is in the office loop, the business has more of a chance to be ahead of the curve

33.  Ahead of the curve (= doing better than expected): tốt hơn cả mong đợi

I’m not sure how I did on that exam, but I think I’ll end up ahead of the curve.

34.  Take off (=to become successful or popular very quickly or suddenly): thành công một cách nhanh chóng
Her singing career took off after her TV appearance.

35.  In the black (= become profitable opposed to being “in the red”): có lợi nhuận

The company has managed to stay in the black for the year ending December 31.
36. Kick back (= Relax): nghỉ ngơi, thư giãn

When your business begins to take off and get in the black you can kickback a little.
37. On the ball (= to be aware of and understand what is happening and able to react quickly): luôn nhận thức được chuyện gì đang diễn ra và có phản ứng nhanh nhạy

The new publicity manager is really on the ball.

38. Shoot the breeze (= to have a conversation in an informal way): nói chuyện một cách thoải mái

We sat around in the bar, shooting the breeze.

39.  Stay on your toes (= pay attention and be aware): chú ý, ý thức

You still need to stay on your toes but having a little less pressure and a little more freedom will remind you of why you got in the business in the first place.
40. Know the ropes (= have knowledge of): có kiến thức, hiểu biết

Don’t worry about Sara’s taking over that reporter’s job-she already knows the ropes.
41.  Troubleshoot (= solve problems): giải quyết vấn đề

If you know the ropes, you will be able to troubleshoot with confidence.
42.  Get the bugs out (=find the mistakes or prevent problems): tìm ra lỗi sai và phòng ngừa các vấn đề có thể xảy ra.

43.  Bum out (= to disappoint someone): gây thất vọng

The bad movie bummed out the entire audience.

44.  Raise the bar (=to raise standards or expectations): nâng cao các chuẩn mực, kỳ vọng.

The factory has raised the bar on productivity, food safety and quality.
45. Play it by ear (= to decide how to deal with a situation as it develops rather than by having a plan to follow): giải quyết theo tình huống thực tế phát sinh chứ không theo kế hoạch vạch trước

I’m not sure how many people are expected—we’ll just have to play it by ear.

46. Punch to the gut (= give it all you’ve got): đưa ra tất cả những gì mình có

47. Hold your horses (= used to tell somebody that they should wait a moment and not be so excited that they take action without thinking about it first): dùng trong trường hợp khuyên một ai đó nên hành động chậm lại, đừng quá phấn khích mà hãy suy nghĩ cẩn thận.

Tom: Let’s go! Let’s go! Mary: Hold your horses. Hold your tater, now. Where did you say you aregoing?
48. Jump the gun (= to do something too soon, before the right time): Làm một việc gì đó quá sớm, không đúng thời điểm

We do not want to jump the gun by making a statement about what causedthe explosion before the investigation is completed.

49.  Drop the ball (= to fail to keep working to reach a goal): không tiếp tục làm việc để đạt được mục tiêu.

Everything was going fine in the election until my campaign manager dropped the ball.

50. Keep pace (=to move, increase, change, etc. at the same speed as somebody/something): di chuyển, thay đổi, tăng lên với cùng tốc độ với một ai/điều gì đó

Until now, wage increases have always kept pace with inflation.

51. You can’t have your cake and eat it, too (=you can’t have it both ways; you can’t have the best of both worlds): bạn không thể có cả hai thứ.
52. Get on top of something (= to manage to control or deal with something): có thể kiểm soát hoặc xử lý việc gì

How will I ever get on top of all this work?

Chúc anh chị và các bạn học tập tốt!

>> Xem thêm: Bài viết liên quan về cụm từ tiếng Anh


Bài liên quan khác:

Bình luận