Các cấu trúc câu cơ bản trong thuyết trình bằng tiếng Anh

Trong môi trường làm việc hiện đại ngày nay, thuyết trình là một trong những kỹ năng không thể thiếu nếu bạn muốn có một sự nghiệp thuận lợi và cơ hội thăng tiến trong công việc. Bất kể là trong các cuộc họp, hội thảo, gặp mặt khách hàng, giới thiệu sản phẩm v.v. sở hữu kỹ năng thuyết trình ấn tượng sẽ giúp bạn ghi điểm trong mắt khách hàng, đối tác,đồng nghiệp và cấp trên. Và bạn sẽ còn nổi bật hơn nữa nếu có khả năng thuyết trình bằng tiếng Anh. Vì vậy, thành thạo tiếng Anh giao tiếp thôi chưa đủ, bạn cần trang bị thêm cho mình các kỹ năng tiếng Anh thương mại, đặc biệt là các kỹ năng dành cho công việc mà điển hình là thuyết trình.

Để giúp các bạn tự tin và có bài thuyết trình ấn tượng, sau đây Apollo English xin giới thiệu tới các bạn các cấu trúc câu cơ bản dùng trong thuyết trình bằng tiếng Anh. Hãy cùng xem xét các cấu trúc dưới đây nhé:

thuyet-trinh-tieng-anh

PHẦN MỞ ĐẦU

Chào hỏi

–          Hello friends/everybody …

–          Good morning/Good afternoon/Good evening

–          Good evening, ladies and gentlemen

Giời thiệu bản thân và chủ đề:

–          I’m  … Today I’m going to give a short presentation on …

–          My name is … I’m here to make a short presentation on …

–          I’m … The topic of my presentation is …

–          I’m Quynh Trang. Today I’ll be giving a short presentation on “ Effective water management strategies”.

–          Let me introduce myself; my name is …,

–          Today I’m here to present to you about …

–          I would like to present to about …

–          As you all know, today I’m going to talk about …

–          I’m delighted to be here today to tell you about …

Đưa ra nội dung khái quát:

–          My presentation is in three parts

–          My presentation is divided into three main sections

–          Firstly,… ; Secondly, … ; Finally,…

–          I’ll start with / Firstly I will talk about… / I’ll begin with/ then I will look at …/ next …/ and finally…

–          I’m going to …

–          … take a look at …/ … talk about …/

–          … focus on …/ … examine …

–          … tell you something about the background

–          … give you some facts and figures…

–          … fill you in on the history of …

–          … concentrate on …

–          … limit myself to the question of …

Khi nào người nghe có thể đặt câu hỏi:

–          Please feel free to interrupt me if you have any questions

–          There will time for questions at the end of the presentation

–          I’d be grateful if you could ask me questions at the end of the presentation

thuyet-trinh-tieng-anh-2

PHẦN CHÍNH CỦA BÀI THUYẾT TRÌNH:

Bắt đầu bài thuyết trình:

–          I’ll start with some general information about …

–          I’d just like to give you some background information about…

–          As you are all aware / As you all know…

–          Let us look at …

–          Here are some facts about …

–          Here are some of the reasons for …

–          Several factors contribute for …

–          It has merits as well certain drawbacks. Let us consider the …

–          Let us look at the pros and cons of …

–          There are several types of …

–          Let’s compare … with …

–          Here is an interesting graph/picture/ piece of information …

–          I’d like you to focus on this graph/ table/ image …

Sắp xếp các ý:

–          Firstly…secondly…thirdly…finally…

–          First of all…then…next…after that…finally…

–          To start with…later…to finish up…

Cách chuyển ý:

–          Well, I’ve told you about… Now we’ll move on to…

–          I’d now like to move on to …

–          I’d like to turn to …

–          That’s all I have to say about … Let me now turn to …

–          Now I’d like to look at …

–          This leads me to my next point …

–          Now, I’ll focus on …

–          Let’s look at another aspect of …

–          Now let’s consider another …

–          Let’s come to the next point …

Cách diễn đạt với bảng biểu/đồ thị:

–          This graph shows you …

–          Take a look at this …

–          If you look at this, you will see …

–          I’d like you to look at this …

–          This chart illustrates the figures …

–          This graph gives you a breakdown of …

–          As you can see…

–          This clearly shows …

–          From this we can understand …

–          This area of the chart is interesting …

thuyet-trinh-tieng-anh-3

Tóm tắt lại các ý chính:

–          This brings me to the end of my presentation. I’ve talked about …

–          Well, that’s about it for now. We’ve talked about …

–          So, that was our marketing strategy. In brief, we …

–          To summarize, I …

–          Let us sum up the main ideas.

–          Here are the key points of today’s talk…

–          So we looked at …

–          Now, just to summarize, let’s quickly look at the main points again.

Liên hệ phần cuối với phần đầu của bài thuyết trình:

–          So I hope you are a little clearer on how we can achieve sales growth of 20%

–          To return to the original question , we can achieve …

–          So, to round off the talk, I want to go back to the beginning  when I asked you …

–          I hope my presentation today will help you with what I said at the beginning.

Cảm ơn và khuyến khích người nghe đặt câu hỏi:

–          Thank you for listening – and now if there are any question, I’d be pleased to answer them .

–          That brings me to the end of my presentation. Thank you for your attention. I will be glad to answer any questions you might have.

–          Would anyone like to ask questions?

–          Does anyone have any questions?

–          If anyone has any questions , I’ll be glad to answer them.

Trả lời câu hỏi

Sau khi bạn trả lời, nên hỏi lại người đặt câu hỏi xem họ có hài lòng với câu trả lời đó hay không

–          Does this answer your question?

–          Do you follow what I am saying?

–          I hope this explains the situation to you.

–          I hope that was what you wanted to hear.

–          Was my answer clear enough?

–          Have I clarified your doubt?

Trong trường hợp bạn không biết câu trả lời, hãy thành thật thú nhận rằng bạn không rõ hoặc không biết, điều đó tốt hơn là đoán bừa và đưa ra một câu trả lời không đúng. Bạn có thể nói như sau:

–          That’s a very good question. However, we don’t have much information about that and I cannot give you an accurate answer.

–          That’s a very good question. However, I am not very sure about the answer. Would anyone else in the audience like to answer the question?

–          Unfortunately, I’m not the best person to answer that.

Vậy là bạn đã nắm được các cấu trúc cơ bản để có một bài thuyết trình mạch lạc, logic bằng tiếng Anh rồi đó. Hãy luyện tập thường xuyên với các cấu trúc này để đạt được kết quả tốt nhất nhé.

thuyet-trinh-tieng-anh-4

Chúc các bạn học tập tốt và thành công!

Xem thêm các bài viết khác về thuyết trình tiếng Anh

Bài liên quan khác:

Bình luận