Làm thế nào để thể hiện quan điểm một cách hiệu quả bằng tiếng Anh?

 

Giao tiếp là cách chúng ta chia sẻ và kết nối với thế giới xung quanh. Một phần không thể thiếu trong giao tiếp là sự trao đổi thông tin, hỏi đáp và đưa ra những ý kiến cá nhân. Cách chúng ta thể hiện quan điểm cũng như hỏi ý kiến người đối thoại, sẽ dẫn dắt cuộc nói chuyện, và quyết định thành công của cuộc hội thoại.

Bạn có phải là người ăn nói khôn ngoan hay không cũng bộc lộ trong cách bạn đưa ra quan điểm của bản thân. Cùng Apollo English học ngay những mẫu câu dưới đây để giao tiếp một cách hiệu quả bằng tiếng Anh nhé.

Cách hỏi ý kiến (quan điểm)

Trong văn cảnh trang trọng:

  • When do you think we will be able to …
  • What’s your reaction to that?
  • What would you like to add?
  • How do you feel about that?
  • Could you please share your thoughts on that?
  • What’s your view on this?
  • What’s your feeling on this?
  • How do you see the situation?

Trong văn cảnh thân mật:

  • What do you think?
  • How about you?
  • What’s your opinion?”

nhung-mau-cau-tieng-anh-giao-tiep

Cách đưa ra quan điểm cá nhân

Tùy theo cách bạn đưa ra quan điểm của mình, bạn có thể sử dụng một số cụm từ dưới đây:

  • In my experience, …
  • As far as I’m concerned, …
  • As for me / As to me, …
  • I’m absolutely convinced …
  • Speaking for myself, …
  • In my opinion, …
  • To my mind, …
  • From my point of view, …
  • My view / opinion / belief / impression / conviction is that …
  • I would say that …
  • I have the feeling that …
  • I have no doubt that …
  • I think / consider / find / feel / believe / suppose / presume / assume that …
  • I hold the opinion that …
  • I guess that …
  • It goes without saying that …
  • My own feeling on the subject is that …
  • In my eyes, …
  • It seems to me that …
  • I am under the impression that …
  • My own feeling on the subject is that …
  • It is my impression that …
  • I hold the view that …
  • Speaking personally, …
  • Personally, I think …
  • I would say that …
  • I would suggest that …
  • I’d like to point out that …
  • I believe that …
  • What I mean is …
  • It’s obvious to me…

Trong trường hợp bạn muốn thể hiện quan điểm một cách mạnh mẽ, bạn có thể lựa chọn các cụm từ như:

“I’m absolutely convinced that…”

“I’m sure that…”

“I strongly believe that…”

“I have no doubt that…”

“There’s no doubt in my mind that…”

Ví dụ:

“I’m absolutely convinced that the best way to improve your English is to live in an English-speaking country such as the US.”

“It’s obvious to me that the best way to improve your English is by using English, not studying English.”

Nếu bạn muốn tỏ ra thận trọng khi đưa ra ý kiến của mình, vì bạn không chắc chắn về câu trả lời, bạn nên sử dụng các mẫu câu như:

“I think…”

“I feel that…”

“In my opinion…”

“As far as I’m concerned…”

“In my view…”

“I tend to think that…”

“I suppose that…”

“It seems to me that…”

“I must admit that I’m not sure…”

Ví dụ:

As far as I understand it, you need to practice on a regular basis if you want to improve your English.”

“It seems to me that there is no best way to learn English. Each person has to find a strategy or method that works for them.”

 

Để tăng tính thuyết phục khi đưa ra quan điểm cá nhân, chúng ta có thể nói dựa trên kinh nghiệm thực tế của chính bản thân, bằng cách sử dụng một số mẫu câu như:

“In my experience…”

“I don’t know about other people, but I can say…”

“What I’ve found is…”

“As I see it…”

Ví dụ:

“I don’t know about other people, but I can say that taking English classes helped me to improve my English.”

“In my experience, watching and listening to films and TV in English can really help.”

Đưa ra quan điểm chung

Chúng ta có thể đưa ra một ý kiến khách quan, dựa trên những nghiên cứu hoặc những gì chúng ta nghe hoặc đọc được. Đây là cách chúng ta thể hiện rằng đó không hẳn là suy nghĩ cá nhân mà là thứ mà mọi người thường hay nghĩ. Bằng cách sử dụng các mẫu câu:

“It is thought that…”

“Some people say that…”

“It is considered…”

“It is generally accepted that…”

“The research seems to suggest…”

“Apparently…”

I’ve heard that…”

Ví dụ:

“Some people say that watching and listening to films and TV in English can really help

“It is generally accepted that going to an English-speaking country is the best way to improve your English”

Cách thể hiện sự đồng ý với một ý kiến

Chúng ta có thể sử dụng những mẫu câu dưới đây, khi muốn thể hiện sự đồng tình với quan điểm của người khác:

  • Of course.
  • You’re absolutely right.
  • Yes, I agree.
  • I think so too.
  • That’s a good point.
  • I don’t think so either.
  • So do I.
  • I’d go along with that.
  • That’s true.
  • Neither do I.
  • I agree with you entirely.
  • That’s just what I was thinking.
  • I couldn’t agree more.
  • I am at one with him on that point.
  • I have no objection.
  • Fair enough !
  • That’s just it !
  • I have come to the same conclusion
  • I hold the same opinion.
  • We are of one mind / of the same mind on that question.

Phản đối ý kiến

Nếu muốn thể hiện sự phản đối ý kiến của người khác một cách lịch sự, chúng ta có thể sử dụng các mẫu câu:

  • That’s different.
  • I don’t agree with you.
  • However…
  • That’s not entirely true.
  • On the contrary…
  • I’m sorry to disagree with you, but…
  • Yes, but don’t you think…
  • That’s not the same thing at all.
  • I’m afraid I have to disagree.
  • I’m not so sure about that.
  • I must take issue with you on that.
  • It’s unjustifiable to say that…
  • I don’t share his/her/your view.
  • I am afraid that is not quite true.
  • This argument does not hold water.

Vậy là bạn đã nắm được các mẫu câu thông dụng nhất khi muốn hỏi – và đưa ra quan điểm bằng Tiếng Anh rồi đó. Đừng quên luyện tập thường xuyên để đạt hiệu quả giao tiếp Tiếng Anh tốt nhất nhé.

Chúc các bạn học tốt!

Bài liên quan khác:

Bình luận